Saturday, 07/12/2019 - 19:22|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Dân Tiến 1

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2019 - 2020

PHÒNG GD&ĐT VÕ NHAI

TRƯỜNG MN DÂN TIẾN I

 

Số: 32/KH- TrMN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 
 

Dân Tiến, ngày  28  tháng 03 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

Phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2019 - 2020

 
 

 

I. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 đã được Quốc hội thông qua và các điều kiện thực tế, địa phương xác định mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo và dự toán ngân sách nhà nước năm học 2019-2020.

- Căn cứ Chương trình phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2539/QĐ-UBND ngày 30/9/2016.

- Căn cứ Quyết định số 3838/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của UBND tỉnh về việc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên năm 2019;

- Căn cứ các Chỉ thị, Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân xã Dân Tiến về phát triển kinh tế - xã hội, Giáo dục Đào tạo năm 2019;

- Căn cứ dân số trên địa bàn xã Dân Tiến, trường mầm non Dân Tiến I triển khai xây dựng kế hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo, dự báo nhu cầu về số lượng học sinh năm học 2019-2020. Từ đó làm căn cứ xây dựng quy mô lớp, học sinh như sau:

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018-2019

Trường mầm non Dân Tiến I thực hiện nghiêm túc có hiệu quả kế hoạch phát triển Giáo dục Đào tạo năm học 2018-2019 như:

Nhà trường triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường

Nhà trường đạt được các nội dung, chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

1. Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu theo từng cấp học

- Về tình hình phát triển mạng lưới lớp, học sinh.

+ Trường hạng I (Có 2 điểm trường lẻ)

+ Tổng số lớp: 14 lớp/256 cháu trong đó:

+ Nhà trẻ 24-36 tháng: 3 lớp/37 cháu.

+ Đạt tỷ lệ: 18%

+ Mẫu giáo: 11 lớp/219 cháu:

+ Đạt tỷ lệ: 90% trong đó:

+ Mẫu giáo 5 tuổi: 4 lớp/81 cháu;

+ Mẫu giáo 4 tuổi: 3 lớp/58 cháu;

+ Mẫu giáo 3 tuổi: 4 lớp/80 cháu;

- Công tác tuyển sinh đầu cấp: Nhà trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh, phân công nhiệm vụ rõ ràng và tuyển sinh đúng quy định, đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ ra lớp đúng độ tuổi.

+ Tuyển mới: 67 cháu;

+ Tuyển đúng độ tuổi: 256 cháu/459= 57%

- Kết quả thực hiện từng chỉ tiêu đề ra của kế hoạch năm học 2018-2019,  chỉ tiêu huy động trẻ Mg đạt 96,4%: tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ không đạt: Nguyên nhân không đạt do dân số trẻ xóm Đồng Vòi và một số học sinh ở các xóm đi học trái tuyến

- Tình hình duy trì phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi: Nhà trường luôn duy trì kết quả công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi năm 2018.

- Tỷ lệ học sinh: Nhà trẻ 37 trẻ/3 lớp= 12,3 trẻ/lớp

- Tỷ lệ MG: 219/11 lớp = 20 trẻ/lớp

- tỷ lệ giáo viên: 23 cô/11 lớp = 1,64 cô/lớp

2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2018-2019

a,Về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, quy mô học sinh

Trường mầm non Dân Tiến I trực tiếp làm nhiệm vụ huy động trẻ từ 0-5 tuổi thuộc 9 xóm trên địa bàn xã Dân Tiến. Căn cứ vào tình hình dân số và điều kiện kinh tế xã hội thực tế tại địa phương, trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học nhà trường có một số khó khăn, thuận lợi như sau:

* Thuận lợi: Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của lãnh đạo các cấp, đặc biệt của phòng Giáo dục Đào tạo Võ Nhai, sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc cha mẹ phụ huynh học sinh, nhà trường có đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ khỏe nhiệt tình,  đủ về số lượng đảm bảo về chất lượng.

*Khó khăn: Địa hình dân cư sống không tập chung có 2 điểm trường lẻ nên việc huy động trẻ ra lớp gặp nhiều khó khăn

Sự nhận thức của một số phụ huynh không đồng đều, điều kiện kinh tế

của phụ huynh còn gặp nhiều khó khăn tỷ lệ hộ nghèo cao nên việc đưa con ra

lớp và chưa quan tâm đến việc học của con em mình.

          Trẻ nhà trẻ phải đóng học phí cao, chưa có chế độ ưu tiên như trẻ mẫu giáo từ 3-5 tuổi nên việc huy động trẻ độ tuổi nhà trẻ ra lớp gặp nhiều khó khăn.

b)  Đánh giá tình hình thực hiện đội ngũ

- Tổng số đội ngũ giáo viên, nhân viên của nhà trường: 27 người

Trong đó: + Cán bộ quản lý: 03 người.

                 + Giáo viên: 22 người.

                 + Nhân viên: 02 người.

- Trình độ đào tạo:

+ 25/27 = 92,5% CB, GV, NV có trình độ trên chuẩn.

+ 100% CB, GV, NV có trình độ đạt chuẩn.

- Đủ cán bộ quản lý,giáo viên, nhân viên so với quyết định số của UBND huyện Võ Nhai giao năm 2019.

- Các loại hình giáo viên không thừa, thiếu không

- Về tăng cường công tác quản lý giáo dục

- Nhà trường thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, chủ trương của ngành giáo dục và chính sách đối với cán bộ giáo viên và học sinh.

- 100% cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo có ký cam kết ngay từ đầu năm học.

- Nhà trường triển khai và thực hiện chính sách khoán giảng dạy và nấu ăn theo Nghị quyết HĐND tỉnh năm 2018 đảm bảo đúng quy định giáo viên nhân viên yên tâm công tác

c) Công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông

d) Nâng cao chất lượng giáo dục và dạy học ngoại ngữ

Đánh giá công tác dạy và học ngoại ngữ, việc cho trẻ mầm non làm quen với ngoại ngữ: Không

đ) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục

Nhà trường có kết nối mạng  Internet để thực hiện tốt công tác quản lý và công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo quy định

100% giáo viên soạn giáo án trên máy tính.

Nhà trường sử dụng các phần mềm phục vụ cho công tác quản lý, công tác chăm sóc và giáo dục trẻ

Thường xuyên viết bài đăng tải về các hoạt động của nhà trường trên trang cổng thông tin điện tử, thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên về việc

thực hiện công nghệ thông tin

e) Đánh giá tình hình cơ sở vật chất

* Phòng học:

- Tổng số phòng học: 14 phòng;

- Phòng học bán kiên cố: 14 phòng = 100%

- Phòng học nhờ: 5 phòng = 36%

- Số phòng còn thiếu: 5 phòng = 36%

- Phòng giáo dục thể chất: 01 phòng

- Công trình vệ sinh: 14 phòng.                 

- Tỉ lệ đáp ứng tương đối đầy đủ nhu cầu công tác chăm sóc và giáo dục trẻ nhà trường.

* Trang thiết bị dạy học:

Trang thiết bị phục vụ cho trẻ tương đối đảm bảo cho các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

Trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý còn thiếu 2 máy tính ( 01 cho PHT, 01 cho nhân viên y tế)     

- Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Nhà trường tiếp tục duy

trì kết quả công nhận trường chuẩn quốc gia năm 2018

g) Đánh giá về tình hình thực hiện tài chính

- Nhà trường đã làm tốt công tác chi ngân sách, chi thường xuyên và huy động các nguồn tài chính theo đúng quy định có đủ hồ sơ, sổ theo dõi.

- Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ: Nhà trường được cấp đầy đủ  ngân sách năm 2018 đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường. Đã duyệt hồ sơ quyết toán định kỳ. Ngân sách nhà nước giao năm 2018: 3.946.528.000 trong đó;

Kinh phí tự chủ; 3.269.680.000đ

- Chi lương: 3.031.624.000đ

- Chi Khác: 238.056.000đ

Kinh phí không tự chủ: 641.848.000

- Công tác xã hội hóa năm  2018: 106.685.000đ,

- Huy động vốn ngoài ngân sách: Không.

- Những khó khăn về các khoản thu khác ngoài quy định của nhà nước như tiền học liệu còn chầm

h. Đánh giá thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh

- Nhà trường đã triển khai chi tiết các nghị định và quy trình tổ chức xét phê duyệt trình cấp trên; Lưu trữ hồ sơ tại nhà trường. Cấp phát tiền đúng đối tượng, đúng cha mẹ học sinh đúng thời gian. Lập chứng từ thanh quyết toán; tổng hợp số liệu thực hiện và kế hoạch dự kiến trong năm học về từng loại đối tượng được thụ hưởng các chính sách theo các nghị định, quyết định của Chính phủ.

- Thực hiện thu học phí đúng theo các quy định 20.000đ/1trẻ mẫu giáo; 40.000đ/1 trẻ nhà trẻ; thực hiện chính sách miễn, giảm học phí đúng đối tượng được hưởng; Lập hồ sơ hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Thực hiện nghiêm Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2018 - 2019 đến năm học 2020 - 2021.

- Thực hiện tốt chế độ chính sách với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng quy định hiện hành và chế độ giáo viên công tác ở vùng đặc biệt khó khăn.

Nhà trường đã làm tốt việc việc lập hồ sơ và thực hiện chi trả hỗ trợ tiền ăn trưa theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thực hiện tốt chế độ hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi  theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2015

i, Đánh giá khảo thí kiểm định chất lượng

Nhà trường duy trì kết quả đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục có kế hoạch cải tiến chất lượng theo từng năm học, có báo cáo định kỳ theo quy định

k, Đánh giá thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức lối sống đối với học sinh

Nhà trường triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo cấp trên về công tác giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức lối sống đối với học sinh đến cán bộ giáo viên, chủ động lồng ghép kế hoạch thực hiện vào các chủ đề, các hoạt động trong ngày của trẻ.

3. Một số tồn tại, hạn chế, nguyên nhân trong việc thực hiện kế hoạch

* Kết quả đạt được

- Trong năm học 2018-2019 nhà trường làm  tốt việc thực hiện kế hoạch phát triển giaó dục như:

- Chất lượng giáo dục của nhà trường  vẫn duy trì tốt và có nhiều chuyển biến rõ dệt, thực hiện nhận xét đánh giá giáo viên và học sinh đúng theo quy định.

- Công tác huy động trẻ ra lớp 60% và duy trì tốt sỹ số học sinh đạt 100% theo kế hoạch năm.

- Luôn làm tốt công tác phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi hàng năm.

- Được chính quyền địa phương giúp đỡ, cha mẹ học sinh đồng thuận

- Nhà trường tăng cường quán triệt công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ CBGVNV, tiếp cận tốt các nội dung đổi mới giáo dục của cấp trên và cụ thể hoá để đạt hiệu quả cao nhất với điều kiện thực tế địa phương.

- Phân công nhiệm vụ và cam kết trách nhiệm rõ ràng đối với từng thành viên trong nhà trường.

* Tồn tại, hạn chế

- Nhà lớp học thiếu phải học nhờ nhà văn hóa, tủ đựng đồ dùng cá nhân của trẻ nhiều cái hư hỏng hỏng không sử dụng được. Cơ sở vật chất nhà trường đã làm được sân khấu nhưng chưa có mái vòm.  

* Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm:

- BGH và cán bộ giáo viên luôn quan tâm đến các đối tượng học sinh diện chính sách.

- Địa phương thuộc xã có nền kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên có tác động không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng giáo dục đặc biệt là đầu tư cơ sở vật chất cho các trường học.

- Một số cha mẹ học sinh còn mải mưu sinh cuộc sống thiếu quan tâm, đầu tư cho các điều kiện học tập và nhu cầu rèn luyện của con em.

III. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2019-2020

1. Các mục tiêu chủ yếu và nhiệm vụ trọng tâm

1.1. Mục tiêu chung

- CBGVNV thực hiện tốt các Chỉ thị, Nghị quyết và các văn bản chỉ đạo của cấp trên.

- Xây dựng, tu sửa CSVC đảm bảo các điều kiện tối thiểu cho hoạt động giáo dục nhà trường.

- Tăng cường công tác quản lý và giáo dục toàn diện cho học sinh đổi mới

giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện  

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế hiện nay.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học.

- Nâng cao chất lượng giáo dục, các tỷ lệ học sinh đạt yêu cầu duy trì vững chắc từ 96% trở lên

1.2. Nhiệm vụ cụ thể năm 2019-2020

a. Về quy mô trường lớp học sinh năm học 2019-2020

- Tổng số nhóm lớp: 14 nhóm, lớp/290 học sinh

Trong đó:

+ Nhóm trẻ: 04 nhóm/57 trẻ

+ Mẫu giáo: 11 lớp/233 trẻ

Số trẻ tuyển mới: 90 cháu (Nhà trẻ: 45 cháu, mẫu giáo: 45 cháu)

b. Các điều kiện để phát triển giáo dục:

- Biên chế đội ngũ: CBQL: 03; Giáo viên: 23; Nhân viên: 2

- Trình độ đào tạo: CBQL trên chuẩn 3/3 đạt 100%; giáo viên trên chuẩn 22/23 đạt 96%.

- Tăng cường cơ sở vật chất: Được xây thêm mới 02 phòng học tại điểm trường Làng Mười, cần cấp trên đầu tư kinh phí làm mái vòm sân khấu

- Duy trì tốt công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 1. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, phấn đấu tỷ lệ trẻ chuyên cần đạt từ 90% trở lên, 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần.

- Các mục tiêu và chỉ tiêu về duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và chống mù chữ, phổ cập giáo dục: Tiếp tục duy trì và giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

c. Chất lượng giáo dục:

- Số lượng và tỷ lệ:

+ Bé chuyên cần: 90%

+ Bé khỏe; 94%

+ Bé an toàn: 100%

d. Các hoạt động chuyên môn: Tiếp tục phát huy các kết quả đã đạt được

trong năm học 2018-2019, thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn các phong 

trào thi đua của ngành. Tham gia và tổ chức tốt các hội thi khi cấp trên phát động.

e. Công tác xã hội hóa giáo dục: Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.

g. Các hoạt động khác: Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn và đoàn thể trong nhà trường, tích cực tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động do cấp trên và địa phương phát động.

h. Các chỉ tiêu và danh hiệu thi đua phấn đấu: Phấn đấu 04 CSTĐ; 23 LĐTT. Phấn đấu tập thể lao động xuất sắc.

y. Công tác kế hoạch tài chính: Thực hiện thu, chi đúng quy định theo Luật ngân sách.

2. Xác định phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm của các cấp học và

trình độ đào tạo của địa phương, của ngành năm học 2019-2020

* Mạng lưới quy mô, tuyển mới học sinh:

 +  Số lớp, số trẻ:  Tổng số lớp: 14 lớp/ 290 trẻ. Trong đó:

+ Nhà trẻ  24-36 tháng:  57 trẻ/3 lớp

+ Mẫu giáo 3- 4 tuổi: 72 trẻ/ 3 lớp

+ Mẫu giáo 4- 5 tuổi: 93 trẻ/ 3 lớp

+ Mẫu giáo 5- 6 tuổi: 68 trẻ/ 2 lớp

*  Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL:  Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: dự kiến 42 đ/c. Trong đó:

+ CBQL: 03 ( 1 Hiệu trưởng và 2 phó hiệu trưởng)

+ Giáo viên: 28

+ Nhân viên: 02 (1 y tế, 1 kế toán)

+ Nhân viên dinh dưỡng : 08 đ/c

+ Nhân viên bảo vệ : 01 đ/c

- Tiếp tục tạo điều kiện cho CBGV,NV tham gia các lớp đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như trình độ lý luận của bản thân và các văn bằng chứng chỉ của cá nhân.

* Nâng cao chất lượng giáo dục và dạy học ngoại ngữ :

+ Chất lượng giáo dục:

- 14/14 lớp thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non

- Chỉ đạo giáo viên đổi mới hình thức, phương pháp giảng dạy. Đặc biệt xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường tiếng việt, chuyên đề vận động, tiết kiệm năng lượng,...

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học theo đúng quy định

- Theo dõi, đánh giá trẻ theo đúng chương trình, hướng dẫn của bộ GD&ĐT

+ Các hoạt động chuyên môn

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên theo đúng quy định cho CB,GV.

- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi, thi làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo.

- Tổ chức “ Bé vui hội xuân; Tết trung thu; tết thiếu nhi” ...

* Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy, nghiên cứu:

Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt công tác ứng dụng CNTT vào trong các hoạt động CSGD trẻ trong năm học.

Thực hiện nghiêm túc các phần mềm theo quy định của ngành

Tham gia tập huấn và học tập  để nâng cao trình độ cũng như chất lượng về việc sử dụng và ứng dụng CNTT vào trong công tác giảng dạy và quản lý ,…

* Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo:

+ Tổng số phòng học hiện có: 09 phòng

+ Phòng hiệu trưởng: 01

+ Phòng phó hiệu trưởng: 01

+ Phòng hành chính quản trị: 01

+ Phòng y tế: 01                                                           

+ Khu vệ sinh cho giáo viên: 01     

+ Khu để xe cho CBGVNV : 01

+ Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: 01

+ Phòng bảo vệ:  01                                             

+ Phòng dành cho nhân viên: 0         

+ Bếp ăn 1 chiều: 01

* Nâng cao năng lực lãnh đạo của CBQL:

Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác chỉ đạo và quản lý trong các hoạt động của nhà trường.

Bản thân CBQL tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực quản lý, kỹ năng giao tiếp….

* Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục:

Thực hiện tốt công tác tự đánh giá trường mầm non theo quy định.

* Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo:

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về Giáo dục và Đào tạo.

3. Xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách năm học 2019-2020

Dựa trên dự toán ngân sách được giao năm 2019 nhà trường đã xây dựng kế hoạch và dự toán cho đơn vị

4. Các nhiệm vụ,  giải pháp thực hiện kế hoạch

-  Đối với Ban giám hiệu

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các mục tiêu kế hoạch đã đề ra.

Thường xuyên rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.

  • Tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường.

Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm và từng đợt

thi đua.

Tổ chức và phân công lao động hợp lý dựa trên nguồn lực, khả năng và trách nhiệm của từng thành viên.

Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả công việc.

  • Đội ngũ giáo viên, nhân viên.

Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi.Xứng đáng là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.

Phát huy tinh thần vượt khó vươn lên, luôn có khát vọng được đóng góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường với phương châm “ Nỗ lực của cá nhân là thành công của tập thể ”.

  • Ban đại diện cha mẹ học sinh và phụ huynh học sinh

Phối hợp với nhà trường, giáo dục, bồi dưỡng để phát triển toàn diện cho các em học sinh. Luôn có những ý kiến tham mưu,đóng góp,giúp đỡ và ủng hộ

nhà trường về mọi mặt.Cùng nhà trường hoàn thành các mục tiêu chủ yếu của

 kế hoạch.

5. Đề xuất, kiến nghị

5.1. Về cơ sở vật chất:

- Xây dựng cơ bản: Xây mái vòm sân khấu

- Trang thiết bị: Bổ xung một bộ thêm một số tủ đựng đồ dùng cá nhân, tủ đựng chăn màn cho trẻ, một số máy tính cho CBQL,

5.2. Về chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh

- Duy trì chế độ cho nhân viên nuôi dưỡng theo Quyết định  của Ủy ban nhân dân tỉnh

- Đảm bảo các chế độ kịp thời, ưu tiên giáo viên công tác vùng khó khăn.

- Có chế độ cho trẻ em nhà trẻ theo Nghị định của Chính phủ, miễn thu học phí đối với học sinh mầm non ở vùng đặc biệt khó khăn.

5.3. Về công tác quản lý, chỉ đạo của ngành:

- Tham mưu tổ chức cho ngành học được đi học tập kinh nghiệm quản lý, chuyên môn ở các tỉnh bạn

IV. CÁC BIỂU MẪU VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM  HỌC 2019 - 2020 (Có biểu mẫu kèm theo).

Trên đây là toàn bộ kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2019-2020 của Trường Mầm non Dân Tiến I./.

 

Nơi nhận:

- Phòng Giáo dục và Đào tạo;

- UBND xã;

- Chuyên môn;

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Phượng

 

 

Ý KIẾN UBND XÃ

(Ký đóng dấu)

Ý KIẾN PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

(Ký đóng dấu)

    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 5
Hôm qua : 20
Tháng 12 : 101
Năm 2019 : 2.501